Dầu thủy lực chống mài mòn · ISO VG 46 · L-HM
Dầu thủy lực 46 AIO HM 46
Dầu thủy lực chống mài mòn AIO HM 46 do AI LUBRICANT LAB ứng dụng công nghệ AI để nghiên cứu, pha chế từ dầu gốc khoáng paraffin hydro hóa và hệ phụ gia hiệu suất cao. Hợp với hệ thủy lực làm việc ở nhiệt độ thấp đến trung bình, tải vừa.
Khi nào nên chọn AIO HM 46?
Theo TDS, AIO HM 46 dùng cho hệ thống làm việc ở nhiệt độ môi trường thấp đến trung bình, tải vừa, hoặc khi nhà sản xuất thiết bị khuyến cáo ISO VG 46. Với vùng độ nhớt làm việc tối ưu 16–36 mm²/s mà nhiều hãng bơm khuyến cáo, AIO HM 46 hợp khi dầu trong bồn ở khoảng 46–68 °C (ước tính từ độ nhớt 40 °C và chỉ số độ nhớt trong TDS, theo ASTM D341).
- Máy ép phun nhựa, các loại máy ép, máy đột thủy lực trong xưởng.
- Hệ truyền động thủy lực dùng bơm cánh gạt, bơm bánh răng và bơm piston.
- Hệ thủy lực và bôi trơn tuần hoàn của máy công cụ.
- Máy được hãng khuyến cáo ISO VG 46, HM 46, HLP 46 hoặc AW 46.
Nếu máy chạy ở nhiệt độ cao, tải nặng, áp suất cao, xem AIO HM 68. So sánh đầy đủ: dầu thủy lực 46 và 68 khác nhau thế nào.
Thông số chính
| Chỉ tiêu | Phương pháp | Điển hình |
|---|---|---|
| Độ nhớt động học 40 °C, mm²/s | ASTM D445 | 45,8 |
| Chỉ số độ nhớt | ASTM D2270 | 105 |
| Điểm chớp cháy cốc hở, °C | ASTM D92 | 232 |
| Điểm đông đặc, °C | ASTM D97 | −19 |
| Tách nước (40-37-3) 54 °C, phút | ASTM D1401 | 10 |
| Điểm thoát khí 50 °C, phút | ASTM D3427 | 3 |
| Ăn mòn tấm đồng 100 °C, 3 h | ASTM D130 | 1A |
| Tính chống gỉ 24 h | ASTM D665 | Không gỉ |
Quy cách đóng gói
| Quy cách | Khối lượng dầu | Phù hợp |
|---|---|---|
| Xô 18 L, có quai xách | ≈ 15,3 kg | Châm bổ sung, bảo dưỡng định kỳ, xưởng nhỏ |
| Phuy thép 200 L | ≈ 170 kg | Thay dầu cả hệ thống, nhà máy, đại lý |
Vì sao chọn AIO HM 46
Nghiên cứu bằng công nghệ AI
Công thức do AI LUBRICANT LAB nghiên cứu, cân bằng chống mài mòn, tách nước và độ ổn định oxy hóa.
Tách nước nhanh
Tách nước trong 10 phút, hợp với xưởng ẩm hoặc có nguy cơ nhiễm nước.
Thoát khí nhanh
Khí lẫn trong dầu thoát ra trong 3 phút, ít bọt, áp suất ổn định, máy chạy êm.
Chống gỉ, chống ăn mòn
Không gỉ sau 24 h thử, ăn mòn tấm đồng cấp 1A, tương thích hầu hết kim loại, cao su, nhựa thông dụng.
Thay thế dầu đang dùng
- Kiểm tra sách hướng dẫn máy. AIO HM 46 đạt cấp L-HM (ISO 6743-4) theo TCCS 01:2026/HTVINA. Nếu máy yêu cầu chứng nhận DIN 51524-2 hoặc phê duyệt OEM cụ thể, hỏi kỹ thuật AIO trước.
- Xả hết dầu cũ khi dầu còn ấm; súc rửa nếu dầu cũ bẩn hoặc đục.
- Thay lõi lọc, vệ sinh lưới lọc hút và nắp thở.
- Châm AIO HM 46 mới, xả khí hệ thống, chạy không tải rồi kiểm tra lại mức dầu.
- Không trộn với dầu khác loại để tránh suy giảm tính năng (theo TDS).
Câu hỏi thường gặp
Dầu thủy lực AIO HM 46 dùng cho máy nào?
Hệ thủy lực làm việc ở nhiệt độ môi trường thấp đến trung bình, tải vừa, hoặc khi hãng máy khuyến cáo ISO VG 46: máy ép phun nhựa, máy ép, máy đột thủy lực, hệ dùng bơm cánh gạt, bánh răng, piston.
AIO HM 46 thay được dầu HLP 46, AW 46 không?
AIO HM 46 cùng cấp ISO VG 46 và đạt cấp L-HM (ISO 6743-4), dùng được cho máy yêu cầu dầu thủy lực chống mài mòn HM 46, AW 46. Nếu máy yêu cầu chứng nhận DIN 51524-2 hoặc phê duyệt OEM, hãy hỏi kỹ thuật AIO trước.
Một phuy 200 L AIO HM 46 nặng bao nhiêu?
Phần dầu khoảng 170 kg. Cộng vỏ phuy thép, tổng khoảng 185–190 kg.
Hạn sử dụng bao lâu?
4 năm khi chưa mở nắp, bảo quản kín trong kho khô ráo, thoáng mát (theo MSDS).
