Nhận báo giá

Công bố chất lượng

Công bố chất lượng dầu thủy lực AIO HM 46 và AIO HM 68

Trang này tập hợp toàn bộ thông tin chất lượng mà HT VINA công bố cho dòng dầu thủy lực chống mài mòn AIO HM 46 và AIO HM 68 mang thương hiệu AIO™: tiêu chuẩn áp dụng, thông số kỹ thuật, cách kiểm soát theo lô và tài liệu gốc để bạn tự đối chiếu. Sản phẩm chính thức cung cấp ra thị trường từ ngày 30/10/2026.

Đơn vị công bố: Công ty CP TM DV HT VINA · MST 0801139564 Ban hành: Cập nhật:

Tóm tắt

1. Thông tin công bố

Bảng dưới đây chép từ Thông tin sản phẩm (TDS) phiên bản 3.0, Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS) phiên bản 3.0 và phiếu Công bố sản phẩm phiên bản 1.0 do HT VINA phát hành ngày 26/10/2026.

Tên hàng hóaDầu thủy lực chống mài mòn AIO HM 46
Dầu thủy lực chống mài mòn AIO HM 68
Tên tiếng Anh · viết tắtAIO Hydraulic HM 46 / HM 68 · AIO HM 46 / AIO HM 68
Thương hiệuAIO™
Cấp độ nhớtISO VG 46 · ISO VG 68 (ISO 3448)
Cấp chất lượngL-HM (ISO 6743-4)
Tiêu chuẩn công bốTCCS 01:2026/HTVINA
Thành phầnHỗn hợp dầu gốc paraffin hydro hóa (CAS 8042-47-5, 98,9–99,3 % khối lượng) và phụ gia phức hợp dầu thủy lực (bí mật thương mại, 0,7–1,1 % khối lượng)
Đơn vị chịu trách nhiệmCông ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ HT VINA – Số 108 đường Thanh Bình, Phường Lê Thanh Nghị, TP. Hải Phòng · MST 0801139564
Nghiên cứu phát triểnAI LUBRICANT LAB trực thuộc HTVINA JSC
Nhà máy sản xuấtLô T15, Đường số 9, KCN Hải Sơn mở rộng (GĐ 3+4), xã Đức Hòa, tỉnh Tây Ninh
Xuất xứSản xuất tại Việt Nam
Quy cáchXô 18 lít · Phuy 200 lít
Ngày cung cấp ra thị trường30/10/2026 (theo phiếu Công bố sản phẩm)
Hạn sử dụng4 năm khi chưa mở nắp (theo MSDS mục 9)

2. Thông số kỹ thuật (giá trị điển hình)

Các giá trị dưới đây chép từ TDS phiên bản 3.0. Đây là giá trị điển hình tham khảo, không phải chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc. Giá trị thực tế của từng lô xem trên phiếu kiểm nghiệm (COA) đi kèm.

Chỉ tiêuPhương pháp thửAIO HM 46AIO HM 68
Ngoại quanBằng mắtChất lỏng trong suốt, màu xanh dương nhạt
Cấp độ nhớt ISOISO 3448VG 46VG 68
Khối lượng riêng 20 °C, g/cm³ASTM D1298 (GB/T 1884)0,850,85
Độ nhớt động học 40 °C, mm²/sASTM D445 (GB/T 265)45,867,8
Chỉ số độ nhớt (VI)ASTM D2270 (GB/T 1995)105100
Trị số axit tổng (TAN), mgKOH/gASTM D974 (GB/T 4945)0,480,48
Điểm đông đặc, °CASTM D97 (GB/T 3535)−19−15
Điểm chớp cháy cốc hở, °CASTM D92 (GB/T 3536)232233
Hàm lượng nước, %ASTM D95 (GB/T 260)Không cóKhông có
Tạp chất cơ học, % khối lượngGB/T 511Không cóKhông có
Tách nước (40-37-3) 54 °C, phútASTM D1401 (GB/T 7305)1015
Tạo bọt I / II / III, ml/mlASTM D892 (GB/T 12579)35/0 · 20/0 · 20/030/0 · 20/0 · 15/0
Ăn mòn tấm đồng 100 °C, 3 hASTM D130 (GB/T 5096)1A1A
Điểm thoát khí 50 °C, phútASTM D3427 (SH/T 0308)35
Tính chống gỉ 24 hASTM D665 (GB/T 11143)Không gỉKhông gỉ
Nguồn: TDS AIO HM 46 / HM 68 phiên bản 3.0, cập nhật 26/10/2026.

Muốn biết từng chỉ tiêu nói lên điều gì về máy của bạn, xem bài Cách đọc phiếu kiểm nghiệm dầu thủy lực. Bảng chi tiết riêng cho từng sản phẩm: thông số AIO HM 46 và thông số AIO HM 68.

3. Chúng tôi đã kiểm tra chéo số liệu như thế nào

Trước khi đăng, số liệu trong TDS được đối chiếu với MSDS để chắc rằng chúng nhất quán:

TDS hiện chưa công bố độ nhớt ở 100 °C. Các bảng độ nhớt theo nhiệt độ trên web được ước tính từ độ nhớt 40 °C và chỉ số độ nhớt theo ASTM D2270 và ASTM D341.

4. Kiểm soát chất lượng theo lô

[Doanh nghiệp xác nhận lại các bước dưới đây đúng với quy trình thực tế trước khi đăng]

  1. Lấy mẫu lô thành phẩm sau pha chế, trước khi chiết rót vào xô và phuy.
  2. Kiểm nghiệm các chỉ tiêu kiểm tra theo lô: ngoại quan, độ nhớt 40 °C, chỉ số độ nhớt, điểm chớp cháy, hàm lượng nước, tạp chất cơ học, ăn mòn tấm đồng.
  3. Đối chiếu với giới hạn trong TCCS 01:2026/HTVINA. Lô không đạt bất kỳ chỉ tiêu nào sẽ không được xuất xưởng.
  4. Lập phiếu kiểm nghiệm (COA) gắn với số lô, lưu mẫu đối chứng.
  5. In số lô lên nhãn từng xô, phuy để truy xuất ngược về COA và mẫu lưu.

Đơn vị thử nghiệm: [Cần bổ sung: tên phòng thử nghiệm, số hiệu công nhận VILAS/ISO/IEC 17025 nếu có]. Thời gian lưu mẫu đối chứng: [Cần bổ sung, ví dụ 12 tháng].

5. Tra cứu số lô và nhận COA

Số lô in trên nhãn xô 18 L và phuy 200 L. Có hai cách nhận phiếu kiểm nghiệm của đúng lô bạn mua:

Nếu kết quả phân tích dầu mới của bạn khác COA, hãy báo lại. Kỹ thuật viên sẽ lấy mẫu đối chứng và đem so với mẫu lưu của lô.

6. Phạm vi của công bố này

Để tránh hiểu lầm, chúng tôi nói rõ công bố này có và không có những gì:

Luôn ưu tiên khuyến cáo trong sách hướng dẫn của hãng máy. Nếu máy yêu cầu dầu có phê duyệt OEM cụ thể, hãy liên hệ kỹ thuật AIO trước khi thay.

7. Tài liệu tải về

TDS · PDFThông tin sản phẩm AIO HM 46 / HM 68Phiên bản 3.0 · 26/10/2026 · 2 trang MSDS · PDFBảng chỉ dẫn an toàn hóa chất AIO HM 46 / HM 6816 mục · Phiên bản 3.0 · 26/10/2026 · 5 trang CÔNG BỐ · PDFCông bố sản phẩm AIO HM 46 / HM 68Phiên bản 1.0 · 26/10/2026 · 1 trang

Đọc bản HTML có giải thích: Tóm tắt bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS). Toàn văn TCCS 01:2026/HTVINA được cung cấp cho khách hàng doanh nghiệp theo yêu cầu.

8. Lịch sử phiên bản tài liệu

Tài liệuPhiên bảnNgàyThay đổi
TDS AIO HM 46 / HM 683.026/10/2026Đổi tên sản phẩm từ AW sang HM, cấp L-HM (ISO 6743-4), cập nhật toàn bộ thông số theo công thức mới; gộp AIO HM 46 và AIO HM 68 vào một tài liệu
MSDS AIO HM 46 / HM 683.026/10/2026Cập nhật theo sản phẩm HM, hiệu lực đến năm 2030
Công bố sản phẩm AIO HM 46 / HM 681.026/10/2026Phát hành lần đầu, cung cấp ra thị trường từ 30/10/2026
TDS, SDS AIO AW 46 / AW 681.0 – 1.223/10/2026Thay thế bởi tài liệu HM ở trên
Trang công bố chất lượng2.027/10/2026Cập nhật theo TDS, MSDS phiên bản 3.0

Câu hỏi thường gặp

AIO HM 46 và AIO HM 68 được công bố theo tiêu chuẩn nào?

Cả hai được công bố theo tiêu chuẩn cơ sở TCCS 01:2026/HTVINA do HT VINA ban hành, đáp ứng cấp chất lượng L-HM (ISO 6743-4). Cấp độ nhớt phân loại theo ISO 3448. Các chỉ tiêu được thử theo phương pháp ASTM, đối chiếu GB/T.

AIO HM khác gì dòng AIO AW trước đây?

Đây là công thức mới do AI LUBRICANT LAB nghiên cứu, được công bố theo cấp chất lượng L-HM (ISO 6743-4) và thay thế hoàn toàn dòng AIO AW. Thông số mới xem bảng ở mục 2.

Làm sao lấy COA của lô hàng tôi mua?

Đọc số lô trên nhãn, gửi ảnh nhãn qua Zalo hoặc gọi 0901 511 313. Bạn sẽ nhận COA của đúng lô đó.

Giá trị trong TDS có phải cam kết cho mọi lô không?

Không. Thông số trong TDS là giá trị điển hình tham khảo; số thực tế của từng lô nằm trên COA.

AIO HM có thay được dầu HLP, AW của hãng khác không?

Nếu máy yêu cầu đúng cấp ISO VG và dầu thủy lực chống mài mòn loại HM hoặc AW thì dùng được. Nếu hãng máy yêu cầu chứng nhận DIN 51524-2 hoặc phê duyệt OEM cụ thể, hãy hỏi kỹ thuật AIO trước, vì hiện AIO chưa công bố các chứng nhận đó.

Có được trộn AIO HM với dầu đang có trong máy không?

TDS khuyến cáo không trộn với các loại dầu khác. Khi chuyển sang AIO, nên xả hết dầu cũ, súc rửa nếu dầu cũ đã bẩn, và thay lọc.

AIO

Biên soạn: Phòng Kỹ thuật – AI LUBRICANT LAB, HTVINA JSC, cùng AMER Việt Nam

Thẩm định kỹ thuật: Công ty TNHH Kỹ thuật AMER Việt Nam, đối tác sản xuất, lập TDS và MSDS

Nguồn số liệu: TDS, MSDS phiên bản 3.0 và phiếu Công bố sản phẩm phiên bản 1.0 do HT VINA phát hành ngày 26/10/2026 (tải ở mục 7).

Chính sách cập nhật: trang được rà soát mỗi khi TDS/MSDS đổi phiên bản hoặc có kết quả thử nghiệm mới.

Tài liệu tham khảo

  1. ISO 3448:1992 – Industrial liquid lubricants – ISO viscosity classification
  2. ISO 6743-4 – Lubricants, industrial oils and related products (class L) – Family H (Hydraulic systems)
  3. ASTM D445 – Kinematic Viscosity of Transparent and Opaque Liquids
  4. ASTM D2270 – Calculating Viscosity Index from Kinematic Viscosity at 40 °C and 100 °C
  5. Luật số 78/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Cần COA, TCCS hay mẫu thử để đánh giá?
Gửi yêu cầu, kỹ thuật AIO phản hồi trong giờ hành chính.

Gửi yêu cầu
Gọi 0901 511 313Zalo